Tỷ giá ngoại tệ ngày 20/1: Giá USD, euro, yen Nhật, bảng Anh, đô la Úc cuối tuần

 Tỷ giá ngoại tệ ngày 20/1: Giá USD, euro, yen Nhật, bảng Anh, đô la Úc cuối tuần

Banknotes of various countries

Khảo sát tỷ giá ngoại tệ trong tuần qua: đồng đô la Mỹ, Euro, đồng đô la Úc và bảng Anh đều đồng loạt tăng tại cả hai chiều mua – bán. Trong khi đồng yen Nhật lại có xu hướng tăng chiếm ưu thế so với ngày thứ Hai.

Tỷ giá USD cuối tuần
Cuối tuần (23/1) tỷ giá trung tâm được NHNN đưa ra ở mức 23.077 VND/USD, giảm 8 đồng so với phiên sáng đầu tuần.
Khảo sát tỷ giá USD tại 6 ngân hàng thương mại trong nước, tại cả chiều mua vào và chiều bán ra các ngân hàng đều đồng loạt giảm giá so với đầu tuần.
Eximbank ghi nhận giá mua USD cao nhất ở mức 22.530 VND/USD, tương ứng giảm 80 đồng so với đầu tuần. Và cũng tại Eximbank có giá bán ra USD thấp nhất ở mức là 22.740 VND/USD, tức cũng giảm 70 đồng.
Tỷ giá USD chợ đen tại cả chiều mua và chiều bán đều cùng giảm 60 đồng so với ghi nhận ngày thứ Hai.
NgàyTỷ giá USD hôm nayThay đổi so với phiên đầu tuần
Tỷ giá trung tâm (VND/USD)23.077-8
Biên độ giao dịch (+/-3%)22.38523.769
Ngân hàngMuaBánMuaBán
Vietcombank22.47022.780-70-70
VietinBank22.49022.790-63-63
BIDV22.50022.780-70-70
Techcombank22.52522.805-60-60
Eximbank22.53022.740-80-70
Sacombank22.50322.790-62-67
Tỷ giá chợ đen23.48023.530-60-60
Tỷ giá Euro cuối tuần
Qua ghi nhận tỷ giá euro (EUR) tại 7 ngân hàng thương mại trong nước cuối tuần, ở cả chiều mua và chiều bán các ngân hàng cùng giảm giá so với phiên sáng ngày thứ Hai.
Trong các ngân hàng được khảo sát, Eximbank có giá mua euro cao nhất là 25.335 VND/EUR, giảm 227 đồng. Trong khi đó cũng là Eximbank có giá bán thấp nhất là 25.870 VND/EUR, so với sáng đầu tuần giảm 226 đồng.
Tỷ giá EUR chợ đen đồng loạt giảm 200 đồng tại cả hai chiều mua – bán so với đầu tuần.
NgàyTỷ giá EUR hôm nayThay đổi so với phiên đầu tuần
Ngân hàngMua tiền mặtBán raMua tiền mặtBán ra
Vietcombank24.96526.365-270-284
Vietinbank25.24526.290-268-268
BIDV25.13626.306-270-288
Techcombank25.05726.386-238-239
Eximbank25.33525.870-271-277
Sacombank25.26526.129-227-226
HSBC25.10326.011-307-319
Tỷ giá chợ đen (VND/EUR)26.17026.270-200-200
Tỷ giá yen Nhật cuối tuần
Tỷ giá yen Nhật (JPY) tại cả hai chiều mua – bán của 8 ngân hàng được khảo sát cho thấy đều cùng có 7 ngân hàng tăng giá và duy nhất 1 ngân hàng giảm giá so với phiên sáng ngày thứ Hai.
Theo đó, ngân hàng Eximbank hiện giữ giá mua vào yen Nhật (JPY) cao nhất là 196,58 VND/JPY, tương ứng tăng 0,32 đồng. Và cũng tại Eximbank có giá bán yen Nhật (JPY) thấp nhất ở mức 200,82 VND/JPY, tức tăng 0,42 đồng so với ghi nhận đầu tuần.
Ngân hàngTỷ giá JPY hôm nayThay đổi so với phiên đầu tuần
Mua tiền mặtBán raMua tiền mặtBán ra
VCB192,94204,240,280,3
Agribank195,52201,550,080,63
Techcombank193,45203,050,320,32
Vietinbank193,97204,370,480,52
BIDV192,2204,670,60,61
NCB194,77201,46-0,19-0,23
Eximbank196,58200,820,320,42
Sacombank196,52202,910,640,61
Tỷ giá bảng Anh cuối tuần
Tỷ giá bảng Anh (GBP) trong phiên cuối tuần khảo sát tại 8 ngân hàng trong nước cho thấy tại cả hai chiều giao dịch, các ngân hàng đồng loạt điều chỉnh giảm so với sáng đầu tuần.
Ngân hàng NCB có giá mua bảng Anh (GBP) cao nhất là 30.544 VND/GBP, giảm 34 đồng. Và tại Eximbank có giá bán ra thấp nhất ở mức là 31.053 VND/GBP, giảm 288 đồng so với ghi nhận ngày thứ Hai.
Ngân hàngTỷ giá GBPThay đổi so với phiên đầu tuần
Mua tiền mặtBán raMua tiền mặtBán ra
VCB29.963,4031.243,06-283,05-294,93
Agribank30.27431.123-245-249
Techcombank30.41231.422-271-271
Vietinbank30.02431.401-264-291
BIDV29.89731.198-361-372
NCB30.54431.462-34-35
Eximbank30.39731.053-297-288
Sacombank30.417,0031.126,00-268,00-275,00
Tỷ giá đô la Úc cuối tuần
Khảo sát tỷ giá đô la Úc tuần qua của 8 ngân hàng trong nước, tại cả hai chiều giao dịch so với đầu tuần đều được điều chỉnh giảm.
Trong đó, Eximbank có giá mua đô la Úc cao nhất là 16.080 VND/AUD, giảm 88 đồng. Và cũng tại Eximbank có giá bán ra thấp nhất là 16.443 VND/AUD, giảm 83 đồng so với ghi nhận ngày thứ Hai.
Ngân hàngTỷ giá AUD hôm nayThay đổi so với phiên đầu tuần
Mua tiền mặtBán raMua tiền mặtBán ra
VCB15.850,0116.526,93-94,10-98,00
Agribank15.931,0016.583,00-85,00-56,00
Techcombank16.066,0016.716,00-63,00-63,00
Vietinbank15.916,0016.550,00-74,00-74,00
BIDV15.737,0016.620,00-93,00-97,00
NCB16.066,0016.728,0027,0032,00
Eximbank16.080,0016.443,00-88,00-83,00
Sacombank15.986,0016.694,00-67,00-69,00

Theo Vietnambiz 

IBViet

Related post